Chào mừng bạn đến với Diễn đàn sinh viên Học viện Tài chính.
Love Telling supersoy94 nhắn với knee: dám bơ e đi à, biết tay em nhá -_-maithuy11.04 nhắn với chính mình: cố gắng nhiều lên nữa đi!boy_kute9x nhắn với ...: cứ phải tiến lên phía trước thôiboy_kute9x nhắn với ...: hãy tìm người# tốt hơn anhboy_kute9x nhắn với ...: hẹn hò mệt mỏii lắm rồi :D

Kết quả 1 tới 5 của 5
  1. #1
    Tổ trưởng
    Ngày tham gia
    Jun 2009
    Địa điểm
    occean
    Bài viết
    351
    Thanks
    8
    Thanked 14 Times in 11 Posts

    Mặc định Chuẩn mực kế toán Thuế thu nhập doanh nghiệp (VAS17)

    Thực thế, luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các Chính sách Thuế với các quy định trong các Chuẩn mực và Chế độ kế toán trong bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp đối với sự khác biệt này. Tại Việt Nam cũng vậy, Bộ Tài chính đã và đang xây dựng và hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên các Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS) nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính kế toán của công chúng.

    Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện hành.

    Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán

    Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng. Các khoản chênh lệch này được phân thành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ/tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời.

    Chênh lệch vĩnh viễn (Permanent Difference) là các khoản chênh lệch phát sinh khi thực hiện quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu/chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ căn cứ theo luật và các chính sách thuế hiện hành. Ví dụ Chênh lệch vĩnh viễn do: Khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị vượt mức khống chế 10% tổng chi phí trong kỳ; Khoản chi phí không có hoá đơn, chứng từ hợp lệ chứng minh; Các khoản tổn thất tài sản; … Các khoản chênh lệch vĩnh viễn không thuộc đối tượng điều chỉnh của VAS 17.

    Chênh lệch tạm thời (Temporary Difference) là các khoản chênh lệch phát sinh do cơ quan thuế chưa chấp nhận ngay trong kỳ/năm các khoản doanh thu/chi phí đã ghi nhận theo chuẩn mực và chính sách kế toán doanh nghiệp áp dụng. Các khoản chênh lệch này sẽ được khấu trừ hoặc tính thuế thu nhập trong các kỳ/năm tiếp theo. Các khoản chênh lệch tạm thời thường bao gồm các khoản chênh lệch mang tính thời điểm hay còn gọi là chênh lệch theo thời gian (Timing Differences); và các khoản ưu đãi thuế có thể thực hiện. Ví dụ: Chênh lệch về chi phí khấu hao do chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp không phù hợp với quy định về khấu hao theo chính sách thuế (Quyết định 206); Chênh lệch phát sinh do chính sách ghi nhận doanh thu nhận trước của doanh nghiệp với quy định của chính sách thuế; Chênh lệch do các khoản chi phí chưa thực hiện như trích trước chi phí bảo hành nhưng chưa thực chi, trích trước tiền lương nghỉ phép nhưng chưa thực chi; … Các khoản chênh lệch tạm thời là đối tượng điều chỉnh của VAS 17.


    Lợi nhuận kế toán (Accounting Profit/Loss)

    Theo VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp lựa chọn phù hợp với các quy định của Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán áp dụng như: chính sách khấu hao; chính sách phân bổ tài sản đã xuất dùng; chính sách ghi nhận doanh thu; chính sách và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá thành;... Các chính sách này phải được thuyết minh chi tiết trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính.

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Expense or Income)

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) được xác định bằng lợi nhuận/lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) nhân (x) với thuế suất. Thông thường, theo Luật thuế của Việt Nam: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp) = Lợi nhuận/Lỗ kế toán (loại trừ Chênh lệch vĩnh viễn) X 28%. Khái niệm này rất quan trọng, sau khi ban hành VAS 17, nó đánh dấu bước tiến mới khi coi thuế thu nhập là một khoản chi phí, thể hiện một quan điểm “tài chính” rất rõ rệt. Quan niệm này sẽ càng trở nên quan trọng khi nền kinh tế và thị trường tài chính phát triển mạnh, thuế là một yếu tố chi phí quan trọng và tất yếu khi xem xét và ra các quyết định đầu tư của các nhà đầu tư.

    Thu nhập chịu thuế (Taxable Profit / Tax loss)

    Theo VAS 17, Thu nhập chịu thuế: Là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo qui định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được). Khoản chênh lệch giữa Thu nhập chịu thuế và Lợi nhuận kế toán chính là các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời đã được đề cập.



    Ứng xử như thế nào đối với các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh?

    Vấn đề đặt ra là khi phát sinh các khoản chênh lệch tạm thời, các doanh nghiệp ghi nhận chúng như thế nào trên báo cáo tài chính nhằm đảm bảo phản ánh một cách trung thực và hợp lý nhất tình hình tài chính của mình. Trước khi ban hành VAS 17, các khoản chênh lệch vĩnh viễn và chênh lệch tạm thời, khi phát sinh, được ghi nhận giảm/tăng lợi nhuận chưa phân phối và ghi tăng/giảm thuế thu nhập phải nộp một cách tương ứng. Như vậy, trong kỳ kế toán các chênh lệch tạm thời được đánh đồng với các chênh lệch vĩnh viễn, điều này chưa phản ánh đúng bản chất của các khoản chênh lệch và làm sai lệch tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

    VAS 17 đưa ra cách thức xử lý đối với các khoản chênh lệch tạm thời. Các khoản chênh lệch tạm thời này sẽ tạo ra các khoản chênh lệch về thuế thu nhập phải nộp/phải thu trong các kỳ tương lai. Từ đó tạo ra hai khái niệm: Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả. Hai khái niệm này là hai khoản mục được trình bày như là một khoản mục tài sản và công nợ trên bảng cân đối kế toán.

    Để hiểu tại sao các chênh lệch tạm thời lại tạo ra tài sản và công nợ ghi nhận trên bảng cân đối kế toán, chúng ta cần vận dụng Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 để giải thích.

    Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Deferred Tax Asset)

    Chuẩn mực kế toán Chung - VAS 01 có định nghĩa “Tài sản: Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”. Một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp thêm một khoản thuế thu nhập trong năm hiện hành so với số liệu kế toán ghi nhận theo các chuẩn mực và chế độ kế toán. Ví dụ: Chính sách khấu hao nhanh của doanh nghiệp khiến cho chi phí khấu hao cao hơn so với mức khấu hao quy định bởi chính sách thuế (Quyết định 206), dẫn tới theo cơ quan thuế, thuế thu nhập phải nộp của doanh nghiệp năm hiện hành sẽ cao hơn so với số liệu kế toán. Tuy nhiên, những chênh lệch tạm thời dạng này sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp ít thuế thu nhập hơn trong những kỳ tương lai so với số liệu kế toán. Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ thu được một lợi ích trong tương lai từ việc nộp một khoản thuế nhiều hơn trong năm hiện hành do các khoản chênh lệch tạm thời tạo ra. Như vậy, khoản thuế đã nộp nhiều hơn này, theo VAS 01, thoả mãn điều kiện ghi nhận như một khoản mục tài sản trên bảng cân đối kế toán.

    Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Deferred Tax Liability)

    Tương tự như vậy, một số khoản chênh lệch tạm thời phát sinh sẽ khiến cho doanh nghiệp phải nộp một khoản thuế thu nhập ít hơn so với số liệu kế toán trong năm hiện hành. Khoản thuế thu nhập chưa phải nộp này sẽ phải trả trong các kỳ tương lai. Như vậy nó thoả mãn điều kiện ghi nhận như là một khoản công nợ trên bảng cân đối kế toán theo định nghĩa công nợ tại VAS 01.

    Tại Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành tài khoản 243 và tài khoản 347 để hạch toán Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả tương ứng. Trong Thông tư này, Bộ Tài chính cũng đồng thời bổ sung thêm tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, với 02 tài khoản cấp hai:
    - Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
    - Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Current Tax)

    Theo VAS 17, Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Deferred Tax)

    Chi phí Thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp/thu trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại được tính bằng Tài sản thuế thu nhập hoãn lại bù trừ với Công nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

    Chi phí/thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp (Tax Expense)

    Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thu nhập doanh nghiệp): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.

    Sau đây là sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006:

    <!--[if !vml]--><!--[endif]-->



    Bài viết trên chỉ nhằm đề cập đến cách hiểu các thuật ngữ và ứng dụng VAS17 vào các vấn đề liên quan đến Thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc xác định các khoản chênh lệch tạm thời tạo nên Tài sản thuế thu nhập hoãn lại hoặc Thuế thu nhập hoãn lại phải trả sẽ được đề cập trong các bài viết tiếp theo liên quan đến cơ sở tính thuế


    Tài liệu tham khảo:

    - VAS17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp. Quyết định 12/2005/QĐ-BTC (Ban hành 06 Chuẩn mực kế toán đợt 4).15/02/2005 . Bộ Tài chính

    - Thông tư 20/2006/TT-BTC. Hướng dẫn Chuẩn mực kế toán Việt Nam đợt 4. 20/03/2006. Bộ Tài chính
    ¤°º•. .•º°¤
    ¤°º•. ¶v¶ .•º°¤
    ¤°º•. .•º°¤

  2. #2
    Tổ trưởng
    Ngày tham gia
    Jun 2009
    Địa điểm
    occean
    Bài viết
    351
    Thanks
    8
    Thanked 14 Times in 11 Posts

    Mặc định

    Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành đối với việc hạch toán kế toán
    Do sự áp dụng Chuẩn mực kế toán số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ban hành ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính và Thông tư số 134/2007/TT-BTC ban hành ngày 23/11/2007, nên việc xác định và hạch toán kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay đã có những điểm mới khác biệt so với trước đây. Trong quá trình quyết toán thuế TNDN một trong những công việc mà các doanh nghiệp phải làm đó là xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế nhằm xác định Chi phí thuế thu nhập hoãn lại hay Thu nhập thuế thu nhập hoãn lại để xác định Chi phí thuế TNDN hiện hành và xác định kết quả của doanh nghiệp.
    Nhằm làm rõ phương pháp hạch toán kế toán theo quy định hiện hành về thuế TNDN, chúng tôi xin trân trọng giới thiệu các bài viết liên quan.
    Nội dung bài viết này tập trung vào Hồ sơ quyết toán thuế TNDN và cách xác định các khoản chênh lệch tạm thời làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN trong quá trình quyết toán thuế TNDN.
    Nội dung bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN
    Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp động, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
    - Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN, ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính (sau đây gọi tắt là TT số 60/2007/TT-BTC)
    - Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đông, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
    - Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (Tùy theo thực tế phát sinh):
    + Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN hoặc 03-1C/TNDN, ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC + Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC + Phụ lục thuế TNDN đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC + Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
    + Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03-5/TNDN ban hành kèm theo TT số 60/2007/TT-BTC
    Xác định phần chênh lệch tạm thời giữa kế toán và thuế
    1. Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN (Mã số B1) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã số B2 đến mã số B16, cụ thể như sau:
    Mã số B1=Mã số B2 + Mã số B3 +…+ Mã số B16.
    Trong đó:
    1.1. Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu (mã số B2)
    Chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán, nhưng không được chấp nhận theo quy định của Luật thuế.
    Các trường hợp điển hình dẫn đến tăng doanh thu tính thu nhập chịu thuế gồm:
    (1) Các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chế độ kế toán.
    Ví dụ 1:
    Công ty A sản xuất ô tô đã ký hợp đồng bán 03 chiếc ô tô với giá trị 300triệu đồng/chiếc. Công ty đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng tới ngày kết thúc năm tài chính (31/12/2007) xe vẫn chưa được chuyển giao cho người mua. Giá thành sản xuất của 03 chiếc xe này là 250 triệu đồng/chiếc.

    Theo Kế toán-------------------------/------------------Theo Thuế

    Nợ TK 111, 112, 131…900 tr-----------/---------Nợ TK 111, 112, 113…990 tr
    Có TK 131 – Khách hàng trả-----------/---------Có TK 511 900tr
    trước tiền hàng 900 tr Do chưa--------/---------Có TK 3331 90tr
    đủ điều kiện ghi nhận doanh thu,-------/---------Đồng thời: Nợ TK 632/Có TK 156 750tr
    như chưa chuyển giao quyền sở hữu.

    Do vậy, công ty A phải điều chỉnh tăng doanh thu chịu thuế TNDN và ghi doanh thu bán 03 chiếc xe là 900 triệu đồng vào chỉ tiêu mã số B2 của Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2007

    (2) Trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm:
    Ví dụ 2:
    Công ty B hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, cho công ty X thuê 500m2 diện tích văn phòng với giá là 4 triệu đồng/m2/năm từ tháng 1/1/2007 đến 31/12/2011. Chi phí xây dựng phân bổ cho mỗi m2 văn phòng cho thuê là 2,5 triệu đồng. Công ty X trả tiền trước cho 5 năm.

    (3) Các khoản hàng hóa dịch vụ được trao đổi không được xác định là doanh thu nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN.

    (4) Các khoản được giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.

    Theo kế toán-------------------------------/-----------Theo thuế

    Nợ TK 111, 112, 131… 11.000tr---------/--------Cách 1: Giống kt
    Có TK 511 2.000tr---------/-------- Nợ TK 111, 112, 131… 2.000tr
    Có TK 3387 8.000tr---------/--------Có TK 511 8.000tr
    Có TK 3331 1.000tr---------/--------Có TK 3387 1.000tr
    Có TK 3331 1000tr---------/--------Có TK 3387 1.000tr
    -------------------------------------------/--------Có TK 3331
    -------------------------------------------/--------Cách 2
    -------------------------------------------/--------Nợ TK 111, 112, 131… 11.000tr
    -------------------------------------------/--------Có TK 511 10.000tr
    -------------------------------------------/--------Có TK 333 11.000tr



    Ví dụ 3:
    Công ty C là một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có thực hiện chính sách chiết khấu thương mại cho những người mua với số lượng lớn. Trong năm 2007 có một khách không tiếp tục mua hàng của công ty và số tiền chiết khấu thương mại mà khách hàng này được hưởng lớn hơn giá trị của hóa đơn cuối cùng nên Công ty phải thanh toán bằng tiền mặt là 15 triệu đồng.

    Theo kế toán---------------------/---------------Theo thuế

    Nợ TK 521 15tr---------------/-----------Nợ TK 641 15 tr
    Nợ TK 3331 1,5 tr-------------/-----------Nợ TK 133 1,5 tr
    Có TK 111 16,5 tr-------------/-----------Có TK 111 16,5tr


    1.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm (mã số B3):
    Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế.
    Ví dụ 4:
    Cũng trong ví dụ 1, công ty A đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nhưng xe được giao cho khách hàng vào tháng 1 năm 2008. Giá thành sản xuất của 3 chiếc xe này là 250tr đồng/chiếc.
    Nợ TK 632/Có TK 156: 750 triệu.
    Tuy nhiên vì doanh nghiệp đã xuất hóa đơn trong năm 2007 nên theo quy định của pháp luật thuế giá trị 03 chiếc xe này được coi là doanh thu để tính thuế TNDN của năm 2007 nên sẽ được loại ra khỏi doanh thu tính thuế năm 2008. Do vậy, giá thành của 03 chiếc xe này cũng được loại ra khỏi chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế của năm 2008.
    Công ty A sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh giảm chi phí với giá trị là 750 triệu đồng là giá thành sản xuất của 03 chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2008.

    Theo kế toán----------------------------------/--------------Theo thuế
    Do năm 2008, 3 xe này mới được bán nên ------/------Tuy nhiên vì doanh nghiệp
    ĐK: Nợ TK 131 990tr----------------------/------đã xuất hóa đơn trong năm
    Có TK 511 900tr-------------------------/------2007 nên theo quy định của
    Có TK 3331 90tr--------------------------/------pháp luật thuế giá trị
    Đồng thời:-------------------------------------/------03 chiếc xe này được coi
    Nợ TK 632/Có TK 156 750tr-----------------/------là doanh thu để tính thuế
    ----------------------------------------------/-------TNDN của năm 2007 nên
    ----------------------------------------------/-------sẽ được loại ra khỏi doanh
    ----------------------------------------------/-------thu tính thuế của năm 2008.
    ----------------------------------------------/------- Do vậy,giá thành của 03 chiếc
    ----------------------------------------------/------- xe này cũng được loại ra khỏi
    ----------------------------------------------/-------chi phí được trừ khi tính thu nhập
    ----------------------------------------------/-------chịu thuế của năm 2008. Công ty A
    ----------------------------------------------/------- sẽ ghi vào chỉ tiêu này điều chỉnh
    ----------------------------------------------/------- giảm chi phí với giá trị là 750 triệu
    ----------------------------------------------/------- đồng là giá thành sản xuất của 03
    ----------------------------------------------/-------chiếc xe trên Tờ khai quyết toán thuế
    ----------------------------------------------/------- TNDN năm 2008.

    1.3 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài (mã số B4)
    Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.
    Theo quy định của Luật thuế TNDN hiện hàng, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh cung cấp dịch vụ ở nước ngoài là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.
    Các thu nhập nhận được ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại VN được xác định trên cơ sở thực nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.
    Ví dụ 5:
    Công ty A là doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp của VN có hoạt động sản xuất kinh doanh ở Thái Lan. Trong năm 2007, công ty có khoản thu nhập nhận được ở Thái Lan chuyển về tương đương 1.400 triệu đồng đã trừ số thuế trách nhiệm đã nộp tại Thái Lan đối với khoản thu nhập này là 420 triệu đồng (thuế suất là 30%)
    Vậy chỉ được khấu trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài là 392 triệu mà không phải là 420 triệu.
    Như vậy, trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi giới thiệu nội dung của hồ sơ quyết toán thuế TNDN cùng với ba nội dung điều chỉnh chênh lệch tăng tạm thời khi quyết toán thuế TNDN. Những nội dung còn lại chúng tôi sẽ trân trọng chuyển tới độc giả trong những số tiếp theo của tạp chí.
    Last edited by muop; 06-16-2009 at 12:08 AM.
    ¤°º•. .•º°¤
    ¤°º•. ¶v¶ .•º°¤
    ¤°º•. .•º°¤

  3. #3
    Tổ trưởng
    Ngày tham gia
    Jun 2009
    Địa điểm
    occean
    Bài viết
    351
    Thanks
    8
    Thanked 14 Times in 11 Posts

    Mặc định

    Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp


    Đoạn 37 của chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính (VAS 21) quy định khi lập bảng cân đối kế toán phải phân loại và trình bày riêng biệt các tài sản thành ngắn hạn và dài hạn. Đây được xem là yêu cầu cơ bản khi lập bảng cân đối kế toán vì các thông tin này nếu bị trình bày sai lệch sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù chế độ kế toán doanh nghiệp nước ta trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi, hòan thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế


    Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc phân loại và trình bày một số khoản mục tài sản thành ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán do một số noịo dung quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành chưa hợp lý.



    1/ Các khoản chi phí trả trước:



    Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chi phí trả trước được hạch toán và theo dõi trên tài khoản 142 – “Chi phí trả trước ngắn hạn”, tài khoản 242 – “Chi phí trả trước dài hạn” với các quy định cụ thể như sau:



    Tài khoản 142 chỉ phản ánh những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh có giá trị lớn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán.



    Tài khoản 242 chỉ phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD trên một số năm tài chính. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” trên bảng cân đối kế toán.



    Do đó, nếu căn cứ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản 142- “Chi phí trả trước ngắn hạn” cuối năm số dư sẽ bằng không nghĩa là trên bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp chỉ tiêu “chi phí trả trước ngắn hạn” sẽ không có số liệu. Trong khi đó, đoạn 40 VÁ 21 quy định một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn khi tài sản này:



    - Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp;



    - Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ;



    - Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào



    Như vậy, đã có sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán bởi lẽ nếu xét theo đoạn 49 của VAS 21 thì trên thực tế vào điểm cuối năm tài chính doanh nghiệp vẫn có thể có các khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Chẳng hạn, ngày 1/7/08 doanh nghiệp trả trước 90 triệu tiền thuê nhà trong 9 tháng. Nếu căn cứ chế độ kế toán thì khoản chi phí trả trước này liên quan đến hai niên độ kế toán nên sẽ được hạch toán vào tài khoản 242. Vào ngày 31/12/08, sau khi phẩn bổ vào chi phí của năm 2008 thì tài khoản 242 có số dư là 30 triệu sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán ở chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn”. Trong khi đó, nếu theo đoạn 40 của VAS 21 thì số tiền 30 triệu chưa phân bổ trên đây được phân loại là tài sản ngắn hạn vì doanh nghiệp sẽ dự kiến thu hồi trong vòng 3 tháng kể từ ngày 31/12/08



    Trên thực tế có thể thấy việc phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn chỉ cần thiết khi lập báo cáo tài chính tức là ở thời điểm cuối kỳ kế toán, còn khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không cần thiết phải phân chia các tài sản này thành ngắn hạn và dài bạn bởi vì ở những thời điểm khác nhau các khoản chi phí trả trước dài hạn có thể chuyển thành ngắn hạn. Do đó, để đơn giản công tác kế toán và đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính, chế độ kế toán không cần thiết phải mở riêng hai toàn khoản 142 và 242 mà chỉ cần sử dụng một tài khoản 142 để theo dõi tất cả các khoản chi phí trả trước của doanh nghiệp với tên gọi là chi phí trả trước. Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, căn cứ sổ chi tiết tài khoản 142 và quy định của đoạn 49 VAS 21, doanh nghiệp sẽ phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn để trình bày trên bảng cân đối kế toán. Khi đó sẽ đảm bảo tính thống nhất của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.



    2/ Vật tư thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản:



    Hiện nay, các doanh nghiệp dù tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản riêng hay thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp thì giá trị vật tư thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản (XDCB) cũng đều được thể hiện trên Tài khoản 152- Nguyên vật liệu và được trình bày ở khoản mục Hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.



    Theo đoạn 03 của chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho (VAS 02) thì hàng tồn kho là những tài sản:



    - Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường; - Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ



    Như vậy, vật tư thiết bị dùng cho XDCB chưa thỏa mãn điều kiện là hàng tòn kho được nêu tại đoạn 03 của VAS 02. Do đó, việc trình bày giá trị những vật tư thiết bị này trên khoản mục hàng tồn kho thuộc phần tài sản ngắn hạn của bảng cân đối kế toán là chưa hợp lý;



    Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không có tài khoản riêng để theo dõi giá trị các vật tư thiết bị dùng cho XDCB nên các doanh nghiệp hạch toán các vật tư, thiết bị này vào tk 152. Điều này dẫn đến các vật tư thiết bị dùng cho XDCB cũng được trình bày trên bảng cân đối kế toán như một tài sản ngắn hạn. Trong khi đó, nếu căn cứ theo đoạn 40 của VAS 21 thì các vật tư thiết bị dùng cho XDCB không thỏa mãn điều kiện để được xếp vào loại tài sản ngắn hạn nên chúng phải được xem là tàn sản dài hạn của doanh nghiệp.



    Do đó, để việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với VAS 21, tài khoản 241 của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành cần mở thêm một tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng các vật tư thiết bị dùng cho XDCB chứ không phản ảnh vào tài khoản 152 như hiện nay, vì các vật tư thiết bị này không thỏa mãn điều kiện là hàng tồn kho. Khi đó, vật tư thiết bị dùng cho XDCB sẽ được trình bày trên khoản mục “Xây dựng cơ bản dở dang” thuộc phần tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán.



    Về nguyên tác, khi lập và trình bày báo cáo tài chính, các chuẩn mực kế toán cần phải được tuân thủ. Điều đó đòi hỏi chế độ kế toán doanh nghiệp phải thống nhất với chuẩn mực kế toán và phù hợp với thực tế của các doanh nghiệp. Các ý kiến đề xuất trên đây xuất phát từ những vướng mắc của các doanh nghiệp trong thời gian qua với hi vọng góp phần hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nói riêng.




    (Theo THS. Nguyễn Anh Hiền (Tạp chí NCKHKT))
    ¤°º•. .•º°¤
    ¤°º•. ¶v¶ .•º°¤
    ¤°º•. .•º°¤

  4. #4
    camaptrangtinhkhon
    Guest

    Mặc định

    cái phần nì khó lắm, thầy giáo tớ bảo là những cái khoản chênh lệch hoãn lại trong thực tế nhìu nhưng mà thi thì ko có mấy, kể cả bài tập (nghe thầy nói là họ chưa dám cho vào) vì trước đây nó khác,có sự liên kết của kế toán và thuế, còn bi h thì tách ra rùi.
    nhưng cái môn chuẩn mực thì lại có rùi huhu

  5. #5
    Thành viên lớp
    Ngày tham gia
    Apr 2009
    Địa điểm
    Hà nội
    Bài viết
    10
    Thanks
    0
    Thanked 0 Times in 0 Posts

    Mặc định

    :D bài viết hay .
    Nhưng chịu khó ngắt đoạn
    Mấy phần sau cho vào tệp document attach là được rồi :D
    Nhìn em đi bên qua người ta, mà trông thấy ta như xa lạ, ...
    vì ta đi bên người ta, vòng tay ấm, đôi mắt nhạt nhòa,...

 

 

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Similar Threads

  1. Phân tích tài chính doanh nghiệp
    By mimosa in forum Topic thảo luận
    Trả lời: 19
    Bài viết cuối: 04-14-2014, 08:45 PM
  2. Có bác nào bít chỉ dùm cho em !(đề thi môn Luật Doanh Nghiệp)
    By atula04 in forum HỎI ĐÁP - TÌM KIẾM TÀI LIỆU
    Trả lời: 1
    Bài viết cuối: 05-21-2009, 12:35 AM
  3. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 01-07-2009, 03:31 PM
  4. Bách bệnh quản trị doanh nghiệp
    By Nhất Trung in forum Quản Trị Kinh Doanh
    Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 12-23-2008, 02:40 AM
  5. Trả lời: 0
    Bài viết cuối: 11-15-2008, 03:47 PM

Quyền viết bài

  • Bạn không thể tạo chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài viết của bạn
  •  

Phim Sex Online Phim Sex Hiep Dam Phim Sex Khong Che XNXX.COM Lauxanh.us VungTrom.Com phim sex xnxx.com lauxanh.us vungtrom.com nap the lmht nap so garena nap the garena nap so lien minh huyen thoai nap the garena nap zing xu nap the zing nap the lien minh huyen thoai

Phim Sex Phim Sex Loan Luan xnxx.com lauxanh.us Phim Sex hiep dam vungtrom.com Phim Sex Viet Nam xvideos.com tai zalo
Back to top