Những điều về chế độ bảo hiểm thai sản mới nhất bạn nên biết

annabelle3/4/20

  1. annabelle

    annabelle Member

    Bài viết:
    146
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    16
    Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể về chế độ hưởng chế độ có em bé của lao động nữ bầu, sinh con, đặt vòng tránh thai; người lao động thực hiện biện pháp triệt sản, nhận nuôi con nuôi; lao động nam có vợ sinh con (riêng lao động nữ thai sản hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ sẽ được hướng dẫn cụ thể ở bài viết chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ thai sản hộ)

    Văn bạn dạng pháp luật áp dụng:


    Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014

    Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và chỉ dẫn thi hành một số khoản của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc

    khoản kiện hưởng chế độ có em bé
    Chế độ của bảo hiểm thai sản năm 2020 thế nào

    [​IMG]
    Lao động nữ mang thai

    Lao động nữ sinh con

    Lao động nữ có em bé hộ và người mẹ nhờ có em bé hộ

    Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng

    Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản

    Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con

    (2),(3),(4): Phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

    (2): Đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.


    Thời gian hưởng chế độ mang thai (*)

    Thời gian hưởng chế độ khi khám thai

    Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

    Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

    Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

    Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai

    (*) Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ bầu từ 14 ngày mở việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và khách hàng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.


    Chế độ thai sản

    CỤ THỂ:

    1


    Từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016 (4 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 5.000.000 đồng/tháng;

    Từ tháng 02/2016 đến tháng 3/2016 (2 tháng) đóng bảo hiểm xã hội với mức lương 6.500.000 đồng/tháng.

    Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị C được tính như sau:


    Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc =

    (5.000.000 x 4) + (6.500.000 x 2)


    = 5.500.000 (đồng/tháng)

    6

    Như vậy, mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc để mở cơ sở tính hưởng chế độ bầu của chị C là 5.500.000 đồng/tháng.


    Chế độ có em bé, khoản kiện hưởng và các mức hưởng chế độ có em bé

    Chế độ thai sản, điều kiện hưởng và các mức hưởng chế độ bầu


    7. Hồ sơ hưởng chế độ bầu

    a. Đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con


    Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

    Trường hợp con chết: Giấy chứng tử/trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    Trường hợp mẹ chết: Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;

    Trường hợp lao động nữ khi có em bé phải nghỉ việc dưỡng thai: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai

    Trường hợp người mẹ không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con

    b. Đối với lao dộng nam có vợ sinh con


    Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh

    Trường hợp con chết: Giấy chứng tử/trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

    Trường hợp sinh con dưới 32 tuần tuổi hoặc sinh con phải phẫu thuật: Giấy xác nhận của cơ sở y tế theo mẫu của Bộ Y Tế.

    c. Đối với lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai


    Giấy chứng nhận nhận nuôi con nuôi

    8. Giải quyết chế độ có em bé


    Người lao động nộp hồ sơ cho khách hàng lao động: Trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại mở việc

    khách hàng lao động lập hồ sơ nộp cho cơ quan BHXH: Trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động

    Cơ quan BHXH giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động (*): Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

    (*) Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.


    9. Thời gian dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau bầu


    Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên

    Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật

    Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác

    (*) Bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

    Lưu ý:

    Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do khách hàng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định

    Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

    Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.
     

Chia sẻ trang này

Share